Phân vùng sử dụng không gian biển quốc gia đối với các vùng biển

8/28/2026 8:06:24 AM

Tại Điều 4 của Nghị quyết số 139/2024/QH15, ngày 28/6/2024 của Quốc hội khóa XV về Quy hoạch không gian biển quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 quy định việc phân vùng sử dụng không gian biển đối với các vùng biển quốc gia được thực hiện theo nguyên tắc về xử lý chồng lấn theo thứ tự ưu tiên như sau:

1. Nhu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh; 2. Nhu cầu bảo vệ, bảo tồn các hệ sinh thái biển; 3. Nhu cầu cho các hoạt động phát triển kinh tế. Đối với chồng lấn giữa các hoạt động cho mục đích phát triển kinh tế, định hướng ưu tiên sử dụng biển được xác định theo thứ tự: (a) Du lịch và dịch vụ biển; (b) Kinh tế hàng hải; (c) Khai thác dầu khí và các tài nguyên khoáng sản biển khác; (d) Nuôi trồng và khai thác hải sản; (e) Năng lượng tái tạo và các ngành kinh tế biển mới.

Bản đồ quy hoạch Không gian biển Quốc gia. Nguồn: tapchikientruc.com.vn

Trường hợp cần thiết, trên cơ sở đề xuất của ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các bộ, ngành có liên quan, Bộ Nông nghiệp và Môi trường trình Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh thứ tự ưu tiên sử dụng không gian biển đối với vùng biển cụ thể dựa trên việc phân tích, đánh giá tính hiệu quả, chi phí lợi ích về kinh tế, xã hội, môi trường và khả năng hỗ trợ bảo vệ chủ quyền, an ninh trên biển.

1. Đối với vùng biển phía Bắc

- Vùng cấm khai thác: tổng diện tích khoảng 12 nghìn héc ta, gồm 18 vùng cấm khai thác cho mục đích bảo tồn biển và 08 vùng dự phòng.

- Vùng khai thác có điều kiện: tổng diện tích khoảng 478 nghìn héc ta, gồm 31 vùng khai thác có điều kiện cho mục đích bảo tồn, bảo vệ và 68 vùng khai thác có điều kiện khác.

- Khu vực cần bảo vệ đặc biệt: tổng diện tích khoảng 43 nghìn héc ta, gồm 155 khu vực.

- Khu vực khuyến khích phát triển:

+ Khu vực ưu tiên khuyến khích phát triển: tổng diện tích khoảng 167 nghìn héc ta, gồm 04 khu vực ưu tiên khuyến khích phát triển du lịch và 11 khu vực ưu tiên khuyến khích phát triển dịch vụ cảng.

+ Khu vực có tiềm năng khai thác, phát triển: tổng diện tích khoảng 2.245 nghìn héc ta, gồm khu vực có tiềm năng khai thác dầu khí, khu vực có tiềm năng khai thác vật liệu xây dựng, khu vực có tiềm năng khai thác sa khoáng và khu vực có tiềm năng phát triển điện gió.

+ Khu vực sử dụng đa mục đích: khoảng 380 nghìn héc ta.

2. Đối với vùng biển Trung Bộ

- Vùng cấm khai thác: tổng diện tích khoảng 45 nghìn héc ta, gồm 38 vùng cấm khai thác cho mục đích bảo tồn biển và 20 vùng dự phòng.

- Vùng khai thác có điều kiện: tổng diện tích khoảng 20.441 nghìn héc ta, gồm 73 vùng khai thác có điều kiện cho bảo tồn, bảo vệ và 96 vùng khai thác có điều kiện khác.

- Khu vực cần bảo vệ đặc biệt: tổng diện tích khoảng 22 nghìn héc ta, gồm 62 khu vực.

- Khu vực khuyến khích phát triển:

+ Khu vực ưu tiên khuyến khích phát triển: tổng diện tích khoảng 267 nghìn héc ta, gồm 19 khu vực ưu tiên khuyến khích phát triển du lịch và 28 khu vực ưu tiên khuyến khích phát triển dịch vụ cảng.

+ Khu vực có tiềm năng khai thác, phát triển: tổng diện tích khoảng 18.671 nghìn héc ta, gồm khu vực có tiềm năng khai thác dầu khí, khu vực có tiềm năng khai thác băng cháy, khu vực có tiềm năng khai thác vật liệu xây dựng, khu vực có tiềm năng khai thác sa khoáng, khu vực có tiềm năng khai thác khoáng sản kim loại biển sâu và khu vực có tiềm năng phát triển điện gió.

+ Khu vực sử dụng đa mục đích: khoảng 23.897 nghìn héc ta.

(Còn tiếp)

Thực hiện: Phạm Bình