Hỏi - Đáp: Chế độ chính sách Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế áp dụng cho các đối tượng do Bộ Quốc phòng quản lý

8/2/2022 5:58:10 PM

Phần 1: Bảo hiểm xã hội

Câu 1. Thời hạn giải quyết hồ sơ hưởng chế độ hưu trí ở các cấp trong Bộ Quốc phòng được quy định như thế nào?

Khoản 1 và khoản 3 Điều 30 Thông tư số 136/2020/TT-BQP, ngày 29/10/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn về hồ sơ, quy trình và trách nhiệm giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội trong Bộ Quốc phòng quy định thời hạn giải quyết hồ sơ hưởng chế độ hưu trí ở các cấp như sau:

- Trong thời hạn 10 ngày đối với cấp trung đoàn và tương đương, 10 ngày đối với cấp sư đoàn và tương đương, 10 ngày đối với cấp đơn vị trực thuộc Bộ, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ hưởng chế độ hưu trí hằng tháng, cơ quan nhân sự hoàn chỉnh hồ sơ gửi Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng.

- Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng hoàn thành việc ra quyết định hưởng chế độ hưu trí hằng tháng đối với người lao động.

- Thời hạn trao hồ sơ nghỉ hưu đến người lao động trước thời điểm nhận lương hưu tối thiểu là 15 ngày (đơn vị hoàn chỉnh hồ sơ, gửi Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng trước thời điểm người lao động nhận lương hưu tối thiểu là 60 ngày).

* Trường hợp hồ sơ không được giải quyết thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo cho người lao động biết bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Câu 2. Quy định về thời hạn giải quyết hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần ở các cấp trong Bộ Quốc phòng?

Khoản 2 và khoản 3 Điều 30 Thông tư số 136/2020/TT-BQP ngày 29/10/2020 quy định thời hạn giải quyết hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần ở các cấp như sau:

- Trong thời hạn 05 ngày đối với cấp trung đoàn và tương đương, 05 ngày đối với cấp sư đoàn và tương đương, 05 ngày đối với đơn vị trực thuộc Bộ, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ hưởng chế độ Bảo hiểm xã hội một lần, cơ quan nhân sự hoàn chỉnh hồ sơ gửi Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng.

- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng hoàn thành việc ra quyết định hưởng chế độ trợ cấp một lần đối với người lao động.

- Thời hạn trao quyết định hưởng trợ cấp Bảo hiểm xã hội một lần đến người lao động trước ngày người lao động phục viên, xuất ngũ, thôi việc tối thiểu là 05 ngày (đơn vị hoàn chỉnh hồ sơ, gửi Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng trước ngày người lao động phục viên, xuất ngũ, thôi việc tối thiểu là 30 ngày).

- Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ: Sau 15 ngày kể từ ngày Thủ trưởng đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng ký quyết định xuất ngũ, cơ quan nhân sự các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng tổng hợp hồ sơ theo quy định gửi về Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng để có cơ sở xác nhận quyết toán và cấp kinh phí chi Bảo hiểm xã hội cho đơn vị.

* Trường hợp hồ sơ không được giải quyết thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo cho người lao động biết bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Câu 3. Quy định về thủ tục hồ sơ hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động công tác trong Bộ Quốc phòng?

Điều 6 Thông tư số 136/2020/TT-BQP ngày 29/10/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn về hồ sơ, quy trình và trách nhiệm giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội trong Bộ Quốc phòng, quy định:

1. Trường hợp điều trị nội trú: Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện của người lao động hoặc con dưới 7 tuổi của người lao động; trường hợp chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh trong quá trình điều trị nội trú thì có thêm bản sao giấy chuyển tuyến, hoặc giấy chuyển viện. Trường hợp người bệnh tử vong tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì thay bằng giấy báo tử; trường hợp giấy báo tử không thể hiện thời gian vào viện thì có thêm giấy tờ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thể hiện thời gian vào viện.

2. Trường hợp điều trị ngoại trú: Bản chính giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng Bảo hiểm xã hội. Trường hợp cả cha và mẹ đều nghỉ việc để chăm con ốm thì giấy chứng nhận nghỉ việc của một trong hai người là bản sao; hoặc giấy ra viện có chỉ định của y, bác sỹ điều trị cho nghỉ thêm sau thời gian điều trị nội trú.

3. Trường hợp người lao động hoặc con của người lao động khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài thì hồ sơ hưởng chế độ ốm đau quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được thay bằng bản dịch tiếng Việt được chứng thực của giấy khám bệnh, chữa bệnh do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài cấp.

4. Ngoài hồ sơ theo hướng dẫn tại khoản 1, khoản 2 Điều này, cơ quan nhân sự lập thêm danh sách đề nghị giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe (Mẫu số 01A-HBQP).

Câu 4. Cấp sổ Bảo hiểm xã hội hoặc giải quyết chế độ hưu trí, tử tuất đối với người lao động trong Bộ Quốc phòng chưa được cấp sổ Bảo hiểm xã hội mà không còn hồ sơ gốc thể hiện quá trình công tác trước ngày 01/01/1995?

Cấp sổ Bảo hiểm xã hội hoặc giải quyết chế độ hưu trí, tử tuất đối với người lao động trong Bộ Quốc phòng chưa được cấp sổ Bảo hiểm xã hội mà không còn hồ sơ gốc thể hiện quá trình công tác trước ngày 01/01/1995, được quy định tại khoản 11 Điều 23 Nghị định số 33/2016/NĐ-CP, ngày 10/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về Bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân:

Trường hợp khi cấp sổ Bảo hiểm xã hội hoặc khi giải quyết chế độ hưu trí, tử tuất đối với người lao động chưa được cấp sổ Bảo hiểm xã hội mà không còn hồ sơ gốc thể hiện quá trình công tác trước ngày 01/01/1995 thì phải có văn bản của thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý người lao động giải trình rõ lý do bị mất, đồng thời xác nhận về quá trình công tác có đóng Bảo hiểm xã hội và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những xác nhận đó, kèm theo các giấy tờ liên quan đến thời gian công tác có đóng Bảo hiểm xã hội, tính chất công việc, diễn biến tiền lương, chưa nhận trợ cấp phục viên, xuất ngũ, thôi việc, trợ cấp Bảo hiểm xã hội một lần; báo cáo Bộ Quốc phòng, gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét, quyết định.

Nếu cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý người lao động sáp nhập, hợp nhất hoặc giải thể thì cơ quan, đơn vị mới được thành lập hoặc cơ quan, đơn vị cấp trên trực tiếp có trách nhiệm thực hiện công việc nêu trên theo quy định.

Câu 5. Việc giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản được quy định như thế nào theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014?

Theo quy định tại Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, thì việc giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản được quy định như sau:

Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản theo quy định cho người sử dụng lao động. Trường hợp người lao động đã thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi thì nộp hồ sơ và xuất trình sổ Bảo hiểm xã hội cho cơ quan Bảo hiểm xã hội địa phương nơi cư trú.

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ theo quy định và nộp cho cơ quan Bảo hiểm xã hội.

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan Bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi, cơ quan Bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.

Trường hợp cơ quan Bảo hiểm xã hội không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Phần 2: Bảo hiểm y tế

Câu 1. Thời gian thanh toán trực tiếp chi phí khám bệnh, chữa bệnh Bảo hiểm y tế cho quân nhân được quy định như thế nào?

Điểm b khoản 3 Điều 19 Nghị định số 70/2015/NĐ-CP ngày 01/9/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế đối với Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu quy định, sau 40 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng phải hoàn thành việc giám định Bảo hiểm y tế và thanh toán chi phí khám chữa bệnh trực tiếp đối với quân nhân.

Câu 2. Cơ quan nào có trách nhiệm thanh toán trực tiếp chi phí khám bệnh, chữa bệnh Bảo hiểm y tế cho quân nhân?

Khoản 5 Điều 19 Nghị định số 70/2015/NĐ-CP ngày 01/9/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế đối với Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu quy định, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng phát hành thẻ cho quân nhân trên phạm vi cả nước và là cơ quan có trách nhiệm thanh toán chi phí khám chữa bệnh Bảo hiểm y tế trực tiếp cho quân nhân.

Câu 3. Mức đóng Bảo hiểm y tế hằng tháng của người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 03 tháng trở lên được quy định như thế nào?

Khoản 1 và khoản 3 Điều 7 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP, ngày 17/10/2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế quy định:

- Mức đóng Bảo hiểm y tế hằng tháng của người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên bằng 4,5% tiền lương tháng của người lao động.

- Người lao động trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày trở lên trong tháng theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội thì không phải đóng Bảo hiểm y tế nhưng vẫn được hưởng quyền lợi Bảo hiểm y tế.

- Người lao động trong thời gian bị tạm giam, tạm giữ hoặc tạm đình chỉ công tác để điều tra, xem xét kết luận có vi phạm hay không vi phạm pháp luật thì mức đóng hằng tháng bằng 4,5% của 50% mức tiền lương tháng của người lao động. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kết luận là không vi phạm pháp luật, người lao động phải truy đóng Bảo hiểm y tế trên số tiền lương được truy lĩnh.

Trường hợp người lao động có thêm một hoặc nhiều hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 03 tháng trở lên thì đóng Bảo hiểm y tế theo hợp đồng lao động có mức tiền lương cao nhất.

Câu 4. Quy định về thẻ Bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng nối tiếp và thời gian tham gia Bảo hiểm y tế liên tục của người tham gia Bảo hiểm y tế thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng?

Khoản 2 Điều 7 Thông tư số 143/2020/TT-BQP ngày 08/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17/10/2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng quy định:

Tham gia Bảo hiểm y tế liên tục kể từ lần thứ hai trở đi thì thẻ Bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng nối tiếp với ngày hết hạn của thẻ lần trước. Thời gian tham gia Bảo hiểm y tế liên tục là thời gian sử dụng ghi trên thẻ Bảo hiểm y tế lần sau nối tiếp với ngày hết hạn của thẻ lần trước; trường hợp gián đoạn tối đa không quá 03 tháng.

Câu 5. Trách nhiệm của quân nhân trong thực hiện Bảo hiểm y tế?

Trách nhiệm của quân nhân trong thực hiện Bảo hiểm y tế được quy định tại Điều 27 Thông tư liên tịch số 85/2016/TTLT-BQP-BYT-BTC ngày 20/6/2016 của liên Bộ Quốc phòng, Bộ Y tế, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Bảo hiểm y tế đối với quân nhân và người làm công tác cơ yếu:

- Nắm vững các quy định về chính sách Bảo hiểm y tế đối với đối tượng quân nhân.

- Thực hiện đầy đủ các quy định về việc kê khai và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác các thông tin để cấp thẻ Bảo hiểm y tế; chấp hành nghiêm chỉnh quy định về quản lý thẻ Bảo hiểm y tế tại đơn vị và khi đi khám chữa bệnh.

- Giữ gìn thẻ Bảo hiểm y tế, không tẩy xóa, sửa chữa, không cho người khác mượn thẻ Bảo hiểm y tế; sử dụng thẻ Bảo hiểm y tế đúng mục đích.

- Chấp hành các quy định và hướng dẫn của cơ quan Bảo hiểm xã hội, cơ sở khám chữa bệnh khi đến khám chữa bệnh, thực hiện đúng quy trình, thủ tục đi khám chữa bệnh.

- Báo cáo, phản ánh kịp thời với cấp có thẩm quyền về việc thực hiện chế độ, chính sách Bảo hiểm y tế của cơ sở khám chữa bệnh Bảo hiểm y tế, của cơ quan Bảo hiểm xã hội đối với mình./.

BHXH BỘ QUỐC PHÒNG